Giao dịch ký quỹ là gì? Hiểu rõ về giao dịch ký quỹ trong chứng khoán
Giao dịch ký quỹ (Margin) là việc nhà đầu tư sử dụng khoản tiền vay với tỷ lệ nhất định của công ty chứng
khoán để mua chứng khoán. Nếu hoạt động đầu tư hiện tại của bạn hiệu quả, suất sinh lời trên vốn ổn định thì
bạn hoàn toàn có thể sử dụng đòn bẩy (Margin) trong hoạt động đầu tư chứng khoán. Vậy giao dịch ký quỹ là gì
và nó hoạt động như thế nào?

Giao dịch ký quỹ là gì?
Giao dịch ký quỹ là hình thức vay tiền từ công ty chứng khoán để mua thêm chứng khoán, giúp tăng sức mua của nhà
đầu tư mà không cần tăng vốn tự có. Khi sử dụng giao dịch ký quỹ, nhà đầu tư cần nộp một khoản tiền hoặc chứng
khoán làm tài sản thế chấp. Số tiền này được gọi là tỷ lệ ký quỹ ban đầu.
Một số thuật ngữ trong giao dịch ký quỹ (Margin)
Để hiểu rõ hơn về giao dịch ký quỹ, chúng ta cần nắm vững một số thuật ngữ cơ bản sau:
- Tỷ lệ ký quỹ ban đầu: Tỷ lệ ký quỹ ban đầu là giá trị tối thiểu bằng tiền hoặc chứng khoán mà nhà đầu
tư (NĐT) đặt vào trên tổng giá trị giao dịch chứng khoán đặt mua. Ví dụ, nếu tỷ lệ ký quỹ ban đầu là 50%,
NĐT cần nộp 50 triệu đồng để mua 100 triệu đồng chứng khoán.
- Tổng tài sản: Tổng tài sản bao gồm toàn bộ tiền mặt và tổng giá trị thị trường của các cổ phiếu được
dùng làm tài sản thế chấp trên tài khoản ký quỹ của NĐT.
- Giá trị tài sản ròng: Giá trị tài sản ròng là tổng tài sản trừ đi dư nợ vay, cộng thêm tiền bán chứng
khoán sẽ nhận về trên tài khoản ký quỹ.
- Giá trị ký quỹ yêu cầu: Giá trị ký quỹ yêu cầu là giá trị tài sản ròng mà công ty chứng khoán (CTCK)
yêu cầu NĐT phải có để duy trì tài khoản ký quỹ.
- Sức mua: Sức mua là giá trị mà CTCK cấp cho NĐT căn cứ vào giá trị tài sản ròng vượt mức ký quỹ và tỷ
lệ ký quỹ ban đầu của NĐT.
- Tỷ lệ ký quỹ duy trì bắt buộc: Tỷ lệ ký quỹ duy trì bắt buộc là tỷ lệ tối thiểu mà NĐT phải duy trì
trên tài khoản ký quỹ. Nếu tỷ lệ ký quỹ hiện tại của NĐT giảm xuống dưới tỷ lệ này, NĐT phải bổ sung tài sản
bảo đảm hoặc trả bớt nợ vay để đảm bảo tỷ lệ ký quỹ không thấp hơn mức bắt buộc.
- Giá trị ký quỹ bắt buộc (Call Margin): Giá trị ký quỹ bắt buộc (Call Margin) là tài sản thực tế nhân
với tỷ lệ ký quỹ duy trì bắt buộc. Khi tài sản ròng đã trừ đi nợ vay nhỏ hơn hoặc bằng Call Margin, CTCK sẽ
yêu cầu NĐT bổ sung tài sản đảm bảo. Nếu không, CTCK sẽ tiến hành bán tài sản thu nợ, gọi là Call ForceSell.
Ví dụ minh họa giao dịch ký quỹ
Để dễ hình dung, chúng ta sẽ xem qua ví dụ sau:
Một nhà đầu tư có 100 triệu đồng và công ty chứng khoán cấp tỷ lệ ký quỹ là 50%. Số tiền NĐT có thể vay là 100
triệu đồng, tổng số tiền có để mua cổ phiếu là 200 triệu đồng. Tỷ lệ ký quỹ ban đầu là 50%.
Giả sử chứng khoán mua bị giảm giá 30%, tổng giá trị chứng khoán còn lại là 140 triệu đồng. Tổng tài sản ròng sau
khi trừ nợ vay là 40 triệu đồng. Giá trị ký quỹ tối thiểu yêu cầu là 49 triệu đồng (140 triệu x 35%). Số tiền
NĐT phải bổ sung là 9 triệu đồng (49 triệu - 40 triệu).
Lãi suất vay giao dịch ký quỹ
Lãi suất vay giao dịch ký quỹ khác nhau tùy vào từng công ty chứng khoán nhưng thường nằm trong khoảng 0.03% mỗi
ngày. Các khoản vay thường đáo hạn trong vòng 90 ngày. Nếu không thanh toán đúng hạn, NĐT sẽ phải chịu lãi suất
gia hạn, thường từ 150% đến 200% lãi suất trong hạn.
Lời khuyên cho nhà đầu tư khi sử dụng giao dịch ký quỹ
Giao dịch ký quỹ thường dành cho những nhà đầu tư có kinh nghiệm trên 1 năm. Đối với nhà đầu tư mới, nếu hoạt
động đầu tư chứng khoán của bạn chưa thực sự hiệu quả, hãy thận trọng khi áp dụng Margin để gia tăng lợi nhuận.
Chúc bạn thành công!
Lợi ích và rủi ro của giao dịch ký quỹ
Lợi ích của giao dịch ký quỹ
- Tăng sức mua: Sử dụng giao dịch ký quỹ giúp nhà đầu tư tăng sức mua mà không cần tăng vốn tự có. Điều
này có thể giúp tăng tỷ suất lợi nhuận khi thị trường diễn biến thuận lợi.
- Tận dụng cơ hội đầu tư: Khi phát hiện cơ hội đầu tư tốt nhưng thiếu vốn, giao dịch ký quỹ là giải
pháp hữu hiệu để nắm bắt cơ hội này mà không bỏ lỡ.
Rủi ro của giao dịch ký quỹ
- Rủi ro thị trường: Khi thị trường giảm, giá trị chứng khoán giảm theo. Nếu tỷ lệ ký quỹ giảm dưới mức
duy trì bắt buộc, nhà đầu tư phải bổ sung tài sản hoặc sẽ bị bán giải chấp tài sản.
- Rủi ro lãi suất: Lãi suất vay ký quỹ có thể biến động, ảnh hưởng đến chi phí vay và tỷ suất lợi nhuận
của nhà đầu tư. Lãi suất gia hạn cao hơn lãi suất vay ban đầu cũng là một yếu tố cần cân nhắc.
- Rủi ro thanh khoản: Khi bị Call Margin hoặc Call ForceSell, nếu nhà đầu tư không kịp bổ sung tài sản
hoặc không bán được chứng khoán với giá mong muốn, sẽ gặp khó khăn về thanh khoản.
Cách quản lý rủi ro khi giao dịch ký quỹ
- Đa dạng hóa danh mục đầu tư: Không nên dồn tất cả vốn vào một mã chứng khoán. Đa dạng hóa danh mục
giúp giảm rủi ro khi thị trường biến động.
- Theo dõi sát sao thị trường: Liên tục theo dõi biến động thị trường và giá trị tài sản trên tài khoản
ký quỹ để có biện pháp kịp thời.
- Đặt mục tiêu lợi nhuận và dừng lỗ: Xác định rõ mục tiêu lợi nhuận và mức dừng lỗ trước khi thực hiện
giao dịch. Khi đạt đến mức dừng lỗ, nên bán chứng khoán để tránh tổn thất nặng nề hơn.
Kết luận
Giao dịch ký quỹ là công cụ mạnh mẽ giúp tăng sức mua và tận dụng cơ hội đầu tư nhưng cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro.
Nhà đầu tư cần hiểu rõ giao dịch ký quỹ là gì, nắm vững các thuật ngữ và cơ chế hoạt động, quản lý rủi ro hiệu
quả để sử dụng Margin một cách thông minh và an toàn.
Giao dịch ký quỹ không chỉ dành cho những nhà đầu tư có kinh nghiệm mà còn là thử thách lớn đối với những người
mới tham gia thị trường chứng khoán. Hiểu rõ và sử dụng đúng cách sẽ giúp bạn tận dụng tối đa lợi ích từ công cụ
này, gia tăng lợi nhuận và đạt được thành công trong đầu tư chứng khoán.